Mật mã dân sự là gì?
Mật mã dân sự là các kỹ thuật, sản phẩm (phần cứng, phần mềm) và dịch vụ sử dụng thuật toán mã hóa để bảo mật hoặc xác thực thông tin, dữ liệu của cá nhân/tổ chức không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Đây là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, được quản lý bởi Ban Cơ yếu Chính phủ nhằm bảo đảm an toàn thông tin mạng.
Các đặc điểm chính của mật mã dân sự:
Phạm vi: Bảo vệ thông tin không thuộc bí mật nhà nước, ví dụ: dữ liệu cá nhân, email, tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử.
Sản phẩm: Bao gồm các thiết bị mã hóa, chữ ký số, Token OTP, phần mềm bảo mật, VPN, tường lửa, hệ thống quản lý khóa.
Dịch vụ: Bao gồm tư vấn bảo mật, kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã, bảo hành sản phẩm.
Quản lý: Doanh nghiệp muốn kinh doanh phải được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sản phẩm phải được kiểm định, chứng nhận hợp quy.
Ví dụ phổ biến:
Chữ ký số (USB Token) dùng trong khai thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội.
Phần mềm mã hóa tài liệu.
Thiết bị bảo mật luồng IP (VPN) cho doanh nghiệp.
mật mã dân sự phục vụ nhu cầu an toàn thông tin hàng ngày của người dân và doanh nghiệp
Bài viết liên quan
mẫu báo cáo mật mã dân sự
Công ty Cổ phần ………… Số: 01/KD-MMDS/2025 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025 BÁO CÁO Tổng hợp tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và […]
Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là gì?
Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là gì? Theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng các điều kiện sau đây: Có đội ngũ […]
Nhân sự đáp ứng điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự ?
Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 31 và Điểm đ Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có ít […]
Doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí và lệ phí như thế nào?
BỘ TÀI CHÍNH ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 249/2016/TT-BTC Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH […]
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn bao lâu?
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn bao lâu? Trả lời: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Luật an toàn thông tin mạng, Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.